đỏ chói

đỏ chói

Mặt trời lặn để lại một vệt trời đỏ chói ở phía tây.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • màu đỏ rực lên, sáng chói, gây ấn tượng mạnh về thị giác: "đỏ chói" dùng để miêu tả màu đỏ cường độ mạnh, sáng rực, thường gây cảm giác chói mắt hoặc thu hút sự chú ý ngay lập tức.
    • Mang tính biểu tượng cho sự mãnh liệt, sôi sục hoặc nguy hiểm: Trong văn chương, "đỏ chói" có thể mang nghĩa bóng, ám chỉ một trạng thái, cảm xúc hoặc tình huống cực kỳ dữ dội, căng thẳng.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Mặt trời lặn để lại một vệt trời đỏ chóiphía tây. (Mặt trời lặn để lại một vệt trời đỏ rựcphía tây.)
    • Ngọn lửa bùng lên đỏ chói trong đêm tối. (Ngọn lửa bùng lên đỏ rực trong đêm tối.)
    • ấy cảm thấy đôi mình nóng bừng lên, đỏ chói xấu hổ. ( ấy cảm thấy đôi mình nóng bừng lên, đỏ ửng xấu hổ.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng trong văn học để tả cảnh hoặc tâm trạng:

    • Nỗi giận dữ đỏ chói trong lòng anh ta. (Nỗi giận dữ sôi sục, mãnh liệt trong lòng anh ta.)
    • Những ngày tháng chiến tranh ác liệt, bầu trời như đỏ chói lửa. (Những ngày tháng chiến tranh ác liệt, bầu trời như đỏ rực lên lửa.)
  • Dùng trong hội họa, nhiếp ảnh để miêu tả màu sắc:

    • Họa sĩ pha màu để tạo nên một mảng đỏ chóitrung tâm bức tranh. (Họa sĩ pha màu để tạo nên một mảng đỏ rựctrung tâm bức tranh.)
Biến thể từ gần giống
  • Chói lọi (tính từ): sáng rực, lóa mắt (có thể dùng cho ánh sáng nói chung, không chỉ màu đỏ).

    • Ánh đèn pha chiếu ra chói lọi. (Ánh đèn pha chiếu ra sáng rực.)
  • Đỏ rực (tính từ): đỏ sáng rực lên, gần như đồng nghĩa với "đỏ chói".

    • Than hồng đỏ rực trong lò sưởi. (Than hồng đỏ ửng trong lò sưởi.)
  • Đỏ ối (tính từ): đỏ tươi sáng (thường dùng cho mặt trời lúc hoàng hôn hoặc bình minh).

    • Mặt trời đỏ ốichân trời. (Mặt trời đỏ tươichân trời.)
Từ đồng nghĩa
  • Đỏ lòm: đỏ sáng lên một cách thô, khó chịu (thường mang sắc thái tiêu cực hơn).
  • Rực đỏ: đỏ tỏa sáng mạnh mẽ.
  • Hừng đỏ: đỏ lên (thường do ánh sáng chiếu vào, như bình minh).
Từ trái nghĩa
  • Đỏ sẫm: đỏ tông màu tối, trầm.
  • Đỏ thẫm: đỏ đậm tối.
  • Xanh rờn: xanh nhạt, tái mét (thường chỉ màu da).
Thành ngữ liên quan

(Không thành ngữ phổ biến nào được cấu thành trực tiếp từ cụm từ "đỏ chói". Tuy nhiên, màu đỏ thường xuất hiện trong các thành ngữ chỉ sự nguy hiểm, cấm đoán hoặc mãnh liệt.) - Đỏ như gấc: rất đỏ (thường chỉ màu da mặt xấu hổ, tức giận hoặc say rượu). - Đỏ như mặt: von về sự đỏ mặt (thường do ngượng, tức).